Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng

Về chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng

Hồ Sĩ Đàm

Khoa Công nghệ trường Đại học Hòa Bình, Hà Nội

The study aims to present requirements on renewing training curriculum based on profession and competency oriented higher education:

  • Concepts of the competency and the main properties of the competency oriented training curriculum;
  • Concepts of the multi-tiers system and the main properties of profession oriented training curriculum.

Finally, the author gives some preliminary assessment on the current challenges in the University of Hoa Binh, Hanoi and proposes some approaches to develop the University towards the renewed curriculum.

1.  Sự cần thiết của khảo cứu

NQ 29 của TW Đảng đã xác định sự cần thiết phải chuyển mô hình đào tạo trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất năng lực người học. Do vậy, tất cả từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy và học đến thi và kiểm tra đánh giá chất lượng, quản lý thực hiện chương trình đào tạo đều phải đổi mới toàn diện, căn bản. Hiện nay hầu hết các trường Đại học đang tiến hành kiểm định chất lượng các bộ chương trình đào tạo theo yêu cầu của Bộ GD & ĐT. Trong bối cảnh đó để tái cấu trúc các chương trình đào tạo đại học cần thiết phải khảo cứu sâu hai định hướng có ảnh hưởng lớn sau đây:

(i) Định hướng phát triển năng lực [3,4]

Theo định hướng này, cần thiết phải chuyển đổi từ mô hình đào tạo truyền thống trọng tâm là người thầy , là truyền thụ kiến thức hàn lâm chủ yếu để đáp ứng cho ứng thí sang mô hình mới nhằm phát triển năng lực người học, lấy người học làm  trọng tâm  hướng tới thực học, thực nghiệp.

 (ii) Định hướng phân tầng và xếp hạng đại học [1, 2]

Nhà nước đang chủ trương phân tầng và xếp hạng các cơ sở đào tạo đại học, theo đó các trường đại học được phân tầng thành đại học nghiên cứu và đại học ứng dụng, thực hành. Dự kiến khoảng 70-80 % chương trình đào tạo là theo định hướng ứng dụng, thực hành [2].

Hai định hướng nêu trên đều cùng thể hiện sự tương đồng về bản chất. Tuy nhiên nếu định hướng phát triển năng lực là yêu cầu chung của cả hệ thống giáo dục đào tạo thì định hướng phân tầng là yêu cầu đặc thù đối với đào tạo đại học, cao đẳng chủ yếu hướng tới đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn nghề nghiệp cao. Do đó báo cáo giới thiệu tách riêng hai định hướng này.

2.  Về chương trình đào tạo theo định hướng năng lực

2.1. Khái niệm năng lực

“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” [3,4]. Như vậy, kỹ năng là khả năng thực hiện các hành động một cách thành thạo, chính xác và thích ứng với điều kiện luôn thay đổi còn năng lực là hệ thống phức tạp bao gồm kỹ năng.

+ Đặc điểm

Không có năng lực chung chung, chỉ có năng lực luôn gắn liền với hoạt động cụ thể:

  • Năng lực là tổ hợp tương tác một số các thuộc tính của cá nhân cần thiết cho một hoạt động cụ thể  để đạt kết quả mong muốn;
  • Năng lực  được hình  thành và phát triển trong hoạt động cụ thể;
  • Mức độ hoàn thành của hoạt động do cá nhân thực hiện là thước đo đánh giá năng lực của cá nhân đó.

+ Cấu trúc.

Mô hình cấu trúc năng lực [3] được quan tâm nhiều hơn cả là mô hình tảng băng 03 tầng (Xem hình vẽ): Tầng 1 (phần tảng băng nổi trên mặt nước, thấy được) là tầng LÀM – tầng thể hiện những gì mà cá nhân thực hiện được, làm được, là con đường hình thành và phát triển năng lực. Tầng 2 (phần tảng băng chìm trong nước, ngay phía bên dưới mặt nước) là tầng SUY NGHĨ bao gồm những kiến thức kỹ năng, thái độ ở dạng tiềm năng tuy không quan sát được nhưng tạo nên giá trị của niềm tin là cơ sở, điều kiện để phát triển năng lực. Tầng 3 (phần tảng băng chìm sâu nhất trong nước) là tầng MONG MUỐN quyết định cho sự hình thành và phát triển tư chất hàm chứa tính độc đáo. Sự ham muốn, đam mê, động cơ và tính tích cực của nhân cách cá nhân có tính quyết định.

 + Năng lực chung và năng lực chuyên biệt [3,4]

          Năng lực chung, cơ bản, thiết yếu để sống, để làm việc và hợp tác và tự khẳng định mình. Năng lực chuyên biệt cần thiết cho những hoạt động chuyên môn sâu đáp ứng yêu cầu cao của một ngành nghề cụ thể. Ví dụ sáng tạo là năng lực chung còn hát hay là năng lực chuyên biệt của ca sỹ do môn thanh nhạc mang lại.

+ Các yếu tố cấu thành năng lực [3]

          Để xác định các năng lực cần thiết, tùy thuộc yêu cầu của công việc mà xây dựng:

  • Những năng lực cần hình thành và phát triển (NL1, NL2,…).
  • Với mỗi năng lực cần xác định chỉ số của NL tương ứng (ChS1, ChS2,…).
  • Với mỗi chỉ số có một hoặc nhiều tiêu chí chất lượng (TC1, TC2,..)

2.2. Các cách tiếp cận của chương trình đào tạo

Về tổng thể có hai cách tiếp cận chính [3,4]:

(i) Tiếp cận theo nội dung (content based approach) cung cấp một số kiến thức được cho là cần thiết mà người dạy cần chuyển tải cho người học. Do đó các môn học bị cố định về cấu trúc và phân bổ thời lượng, việc học của sinh viên chủ yếu là ghi nhớ.

(ii) Tiếp cận theo kết quả đầu ra (outcome based approach) xác định trước kết quả đầu ra mong muốn. Cách tiếp cận này đang được chú trọng và hiện đang hướng tới phát triển năng lực (competency based approach) dựa trên các năng lực cần đạt để xây dựng chương trình, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá. Các năng lực đầu ra này thường do một đội ngủ chuyên gia cùng trao đổi thảo luận đưa ra. Sau đó sử dụng thực nghiệm thu thập từ thế giới việc làm các thông tin định lượng để phân tích thống kê nhằm điều chỉnh các năng lực mà nhóm chuyên gia đã đề xuất.

2.3. Một số đặc điểm chính của chương trình đào tạo tiếp cận phát triển năng lực

 Một số đặc điểm chính [3]

          Sau đây là một số đặc điểm chính của chương trình đào tạo theo định hướng dựa vào kết quả đầu ra phát triển năng lực:

  • Về mục tiêu: Nhằm đáp ứng yêu cầu về phát triển năng lực của người học, năng lực chung và năng lực chuyên biệt nhằm đáp ứng các chuẩn đầu ra theo hồ sơ nghề nghiệp đã được xác lập;
  • Về nội dung Chú trọng yêu cầu tích hợp môn học, liên môn và gắn với thực tiển. Đồng thời có chú ý đến yêu cầu phân hóa: Có nội dung bắt buộc và có các môn học tự chọn đáp ứng sở thích riêng biệt của người học. Ưu tiên lựa chọn các môn học có chú trọng gắn kiến thức với thực tiển, hình thành và phát triển năng lực chung, năng lực ngành học và năng lực chuyên biệt của chuyên ngành;
  • Phương pháp dạy và học:  Hướng tới các phương pháp dạy học tích cực, cách phát hiện và giải quyết vấn đề, không quá lệ thuộc vào khối lượng kiến thức hàn lâm, tạo dựng môi trường phù hợp để sinh viên có điều kiện  thực hiện các dự án học tập, thảo luận, thuyết trình trên lớp, trong  thế giới việc làm;
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Chuyển từ đánh giá dựa trên khả năng tái tạo kiến thức sang đánh giá năng lực người học cả về kiến thức, kỹ năng, thái độ được thể hiện xuyên suốt trong cả quá trình học tập theo nhiều hình thức .

Năng lực chung mang tính tổng hợp xuyên suốt mà chương trình đào tạo hướng ứng dụng cần hết sức coi trọng, đó là năng lực giải quyết vấn đề.

Năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ)

Có nhiều định nghĩa khác nhau [3,4] nhưng đều thể hiện cùng một bản chất :“Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không có quy trình thủ tục giải pháp thông thường có sẳn. Người GQVĐ có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động nhưng không phải ngay lập tức biết cách làm thế nào để đạt được nó.…” (Jean- Paul Reeff 2006). Để phát triển năng lực GQVĐ cần thiết phải có phương pháp dạy học trong đó giảng viên tạo ra những tình huống gợi vấn đề để người học phát hiện và đặt mục tiêu GQVĐ.Chính họ tích cực, chủ động GQVĐ. Thông qua đó không chỉ để vận dụng, hoàn thiện những năng lực mình đã có mà còn để lĩnh hội tri thức, kỹ năng mới nhằm đạt được các mục tiêu học tập khác.

          Việc dạy và học theo cách GQVĐ thường bao gồm các bước sau:

(i)                Phát hiện và khảo cứu sâu vấn đề thông qua đó tìm cách giải thích và chính xác hóa tình huống  để hình thành vấn đề cần giải quyết;

(ii)             Vận dụng năng lực đã có, bổ sung thêm kiến thức và kỹ năng mới để tìm  và  thực hiện giải pháp, kiểm tra tính đúng và trình bày giải pháp;

(iii)           Nghiên cứu sâu hơn: suy ngẫm về giải pháp, chuẩn hóa hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng mới nhằm đề xuất GQVĐ cho các vấn đề khác tương tự.

Một trong các phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ là dạy học theo dự án. Trong đó, người học thực hiện dự án có thật trong cuộc sống hoặc được giả định có sức thuyết phục là tương tự như trong thực tế bằng cách kết hợp lý thuyết với thực hành để có thể tạo ra sản phẩm cụ thể và phát triển năng lực của mình.

3.  Về chương trình trình đào tạo theo định hướng ứng dụng

3.1. Khái niệm phân tầng (multi-tiers system) đại học [1]

Luật Giáo dục đại học đã xác định, có các loại trường đại học là nghiên cứu và ứng dụng thực hành. Đặc trưng chung các trường Đại học Viêt Nam hiện nay hoạt động theo truyền thống không phân biệt rõ ràng về sứ mạng chủ yếu tập trung hoạt động nghiên cứu nhằm tìm kiếm tri thức mới. Trong khi đó, xã hội ngày càng có yêu cầu rất lớn là phải đào tạo được một lực lượng lao động có trình độ cao, tham gia trực tiếp vào hệ thống sản xuất, kinh doanh của xã hội. Do vậy sứ mạng rất quan trọng của phần lớn các trường đại học [2] là tập trung mạnh mẽ vào thị trường lao động, tạo dựng môi trường thuận lợi để sinh viên được thực hành nghề nghiệp trong cả quá trình hoạt động đào tạo ở nhà trường. Về nghiên cứu các trường đại học chú trọng ứng dụng các kết quả các đề tài có xuất xứ từ nhu cầu giải quyết các vấn đề thực tế.

3.2. Đặc trưng chính của chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng

 Phân loại các chương trình [1,2]

Dự thảo của Bộ GD & ĐT về phân tầng xác định [1]: CTĐT định hướng nghiên cứu có tính chuyên sâu cao, coi trọng lý thuyết cơ bản và nguyên lý các công nghệ nguồn làm nền tảng, còn CTĐT định hướng ứng dụng chú trọng  để người học có năng lực phát triển những thành tựu của khoa học cơ bản, ứng dụng các công nghệ nguồn thành các giải pháp công nghệ tạo ra quy trình quản lý, thiết kế các công cụ hoàn chỉnh [2].

Một số đặc điểm chính [2]

  • Về mục tiêu: Nhằm đáp ứng có hiệu quả việc đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu của thị trường lao động, định hướng theo vị trí công việc đạt được 10 tiêu chí đối với SV tốt nghiệp: Kiến thức nghề nghiệp rộng, khả năng ứng dụng trong các tình huống khác nhau, sáng tạo và linh hoạt, làm việc có phương pháp, giao tiếp xã hội, quản lý và trách nhiệm với bản thân, nghề nghiệp và xã hội…
  • Về nội dung: Chú trọng phân bổ thời lượng thích ứng cho các môn thực hành, thực tập và đi thực tế. Chuẩn đầu ra phải được xây dựng dựa trên hồ sơ năng lực nghề nghiệp, chú trọng khảo sát ý kiến nhà tuyển dụng và qua nghiên cứu nhu cầu của thế giới việc làm một cách có hệ thống. Cần tích hợp lý thuyết với thực hành nghề nghiệp giúp sinh viên thoát ra khỏi xu hướng việc học tập chỉ tập trung vào ghi nhớ thuần túy.
  • Về phương pháp: Chú trọng giảng dạy tương tác, hợp tác, làm việc theo nhóm, theo dự án học tập. Thi, kiểm tra kết quả cần chú trọng không chỉ về kiến thức mà cả kỹ năng thực hành, sử dụng công cụ đặc trưng nghề nghiệp,..

4. Thực trạng và đề xuất giải pháp ở trường Đại học Hòa Bình, Hà Nội

4.1. Thực trạng và thách thức

Trong tình hình chung nêu trên Trường ĐHHB HN cần thiết phải tái cấu trúc các CTĐT theo định hướng ứng dụng. Có một số khó khan, thách thức sau:

  • Trong tuyên bố sứ mạng của trường ĐHHB HN cũng như hầu hết các trường đại học Việt Nam khác đã không khẳng định tường minh là trường nghiên cứu hay là trường ứng dụng. Sự né tránh đó có thể do hiểu không đầy đủ nghĩa của khái niệm phân tầng [1,2], không phải là tầng “ trên – dưới” về đẳng cấp trình độ hay chất lượng mà là phân tầng theo nghĩa chức năng, cấu trúc hệ thống;
  • Trường ĐHHB HN chưa có đủ nguồn lực tương xứng đặc biệt là con người để  xây dựng và triển khai CTĐT theo định hướng ứng dụng;
  • Ở ĐHHB HN chưa có sự hợp tác trường và các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính khả thi triển khai CTĐT theo định hướng ứng dụng;
  • Trường có chức danh cố vấn học tập, nhưng chưa có nội dung tư vấn cụ thể để hỗ trợ sinh viên một cách thực chất;
  • Tâm lý coi trọng bằng cấp, bảng điểm trong cả sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý và rộng ra cả nhà tuyển dụng còn khá nặng nề;
  • GV thỉnh giảng nhìn chung là có tuổi chịu rào cản “hàn lâm” né tránh đổi mới quan niệm từ xây dựng chương trình đến phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả. GV trẻ lại ít kinh nghiệm, ít cơ hội tiếp cận, học tập cái mới, chưa có tầm nhìn tổng thể. Số giờ chuẩn  giảng dạy cần đảm nhiệm  lại khá  nhiều;
  • Khái niệm trường phi lợi nhuận và vai trò giảng viên chưa có điều kiện để thực hiện, ít nhiều ảnh hưởng đến tâm tư của các giảng viên trẻ.
  • ……………………………………………………………………………

4.2. Một vài đề xuất

Dưới đây chúng tôi thử đưa ra một vài đề xuất ban đầu:

  • Xác định lại sứ mạng một cách thực tế, tránh hình thức như hiện nay;
  • Có giải pháp bồi dưỡng giảng viên nhằm đáp ứng 10 tiêu chuẩn (58 tiêu chí) [2] và coi trọng thực tập trong trường, hội thảo, tập huấn và thực hành tại các phòng thí nghiệm theo mô hình của trường ĐHHB HN là trường ứng dụng;
  • Cần thay đổi các quy định về quy đổi giờ chuẩn nhằm khuyến khích việc xây dựng các bài tập tình huống, cách dạy học theo dự án, biên soạn các bài giảng các tài liệu hướng dẫn thực hành, các dự án học tập;
  • ĐHHB HN cần chủ động vận dựng Bộ tiêu chí KĐ CTĐT một cách linh hoạt theo định hướng ứng dụng  không quá lệ thuộc vào Bộ tiêu chí của Bộ GD&ĐT ban hành có thể không còn thích hợp hoàn toàn;
  • ……………………………………………………………………………

                                        Hà Nội Tháng 1 năm 2015

Tài liệu tham khảo

[1] Dự thảo NĐ về phân tầng và xếp hạng cơ sở giáo dục đại học, Hà Nội năm 2014

[2] Các báo cáo nghiên cứu của POHE, Hà Nội 2014

[3] Các báo cáo nghiên cứu của Bộ GD& ĐT về xây dựng chương trình Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, Hà Nội 2014 (Lưu hành nội bộ)

[4] Robert M. Diamond Thiết kế và đánh giá chương trình và khóa học (Tài liệu dịch lưu hành Nội bộ).


Hội nghị tổng kết 2016-2017
Hội nghị tổng kết 2016-2017
Tiến tới kỷ niệm 10 năm ĐHHB
Tiến tới kỷ niệm 10 năm ĐHHB
Kỷ yếu 10 năm xây dựng
Kỷ yếu 10 năm xây dựng
Lễ Bế mạc đánh giá ngoài
Lễ Bế mạc đánh giá ngoài

Lễ bế mạc

Kiểm định chất lượng GD
Kiểm định chất lượng GD
Bóng đá nữ Đại học Hòa Bình
Bóng đá nữ Đại học Hòa Bình
Phòng PA83 CA Hà Nội chúc mừng ….
Phòng PA83 CA Hà Nội chúc mừng ….
Chúc mừng Ngày 20/11/2017!
Chúc mừng Ngày 20/11/2017!
Tường thuật lễ Khai giảng
Tân Sinh viên Khoa Pr nói về ĐHHB
Lễ Khai Giảng 2017
Lễ Khai Giảng 2017
Ảnh lưu niệm Ngày Khai Giảng
Ảnh lưu niệm Ngày Khai Giảng
Sinh viên Biểu diễn nhân ngày Khai giảng 2017
Thực hành CNTT…
Thực hành CNTT…
Biểu diên thời trang-Lễ phát bằng
Nhóm Sinh viên lớp 4
Nhóm Sinh viên lớp 4
Lễ trao bằng tốt nghiệp-2017
Lễ trao bằng tốt nghiệp-2017
Phóng sự của TV Hà Nội về ĐHHB
9 lợi thế của sinh viên ĐHHB
9 lợi thế của sinh viên ĐHHB
Bản đồ Hà Nội-Đại học Hòa Bình
Video về Đại học Hòa bình
Ngày khai giảng ĐHHB
Ngày khai giảng ĐHHB
Đại Học Hòa Bình & doanh nghiệp
Sinh viên ĐHHB thực hành
Sinh viên ĐHHB thực hành
Một số Trang cần lưu ý
5 Thông tin mới nhất
Bảo vệ luận văn thạc sỹ CNTT
Bảo vệ luận văn thạc sỹ CNTT
Trường Đại Học Hòa Bình
*CHÀO MỪNG VÀ CÁM ƠN BẠN ĐÃ GHÉ THĂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH QUA WEBSITE hbuniv.edu.vn. CHÚC BẠN MỌI SỰ TỐT LÀNH*>
Sinh viên ĐHHB được tuyên dương
Nhấn chuột phải-view image để xem ảnh

Nhấn chuột phải-view image để xem ảnh

Lễ ký kết hợp tác toàn diện
TIN TỨC - SỰ KIỆN
THÔNG BÁO
Giới thiệu Đại học Hòa Bình
Vi du the marquee trong HTML

Mời các bạn yêu thích Video vào mục Video để xem