Chương trình đào tạo Thạc sỹ Công nghệ thông tin

 I. Chuẩn đầu ra

            Chuẩn đầu ra được xây dựng dựa trên việc áp dụng quy trình theo cách tiếp cận CDIO, bám sát chuẩn kiểm định chương trình AUN-QA và mức độ đạt được dựa vào thang điểm Bloom (Biết, Hiểu, Vận dụng, ….). Ngoài ra khi xây dựng chuẩn đầu ra chương trình còn dựa vào 04 trụ cột giáo dục thế kỹ 21 do UNESCO đề xướng là học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình.

1.Về kiến thức

1.1 Kiến thức chung

1.1.1 Kiến thức về lý luận chính trị

–        Hiểu và vận dụng được hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin vào hoạt động của bản thân;

–        Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng CSVN, chủ yếu trong thời kỳ đổi mới.

1.1.2 Kiến thức về Tiếng Anh

–        Nghe và hiểu được các ý chính các câu nói không quá dài, quá phức tạp về các chủ đề giao tiếp công việc trong cuộc sống hàng ngày.

–        Xử lý cơ bản các sự việc xẩy ra trong ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh;

–        Diễn tả được những kinh nghiệm, sự kiện, kế hoạch công việc và hoài bão bản thân giải thích ngắn gọn ý kiến của mình;

–        Đạt chứng chỉ B2

1.2 Kiến thức nhóm chuyên ngành

1.2.1 Biết và vận dụng các cấu trúc dữ liệu, thuật toán, độ phức tạp để giải quyết các bài toán theo yêu cầu công việc.

1.2.2 Hiểu và vận dụng  ngôn ngữ lập trình,  kỹ thuật lập trình để giải các bài toán bằng máy tính;

1.2.3 Hiểu và vận dụng được các khái niệm về CSDL, các phương pháp xây dựng và tối ưu hóa CSDL;

 1.2.4 Hiểu và vận dụng các khái niệm mật mã và an toàn dữ liệu, thông  tin;

1.2.5 Biết và vận dụng các khái niệm chung về quy trình phát triển CNPM, các kỹ thuật xây dựng một hệ thống phần mềm;

1.2.6 Biết và vận dụng được các khái niệm về mạng máy tính, các giao thức, cách thức truyền dữ liệu trên mạng;

1.2.7 Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về Toán rời rạc, các cấu trúc dữliệu trừu tượng để xây dựng các thuật toán, tối ưu các giải pháp trong công nghệ;

1.3 Kiến thức chuyên ngành

 Thạc sĩ CNTT cần có phổ kiến thức và kỹ năng của một chuyên viên CNTT cấp cao, đủ năng lực xây dựng và tích hợp chiến lược CNTT trong chiến lược phát triển tổ chức (cơ quan/doanh nghiệp), quản lý và giám sát việc triển khai, thi hành các đề án Tin học hóa. Đồng thời Thạc sĩ CNTT cần có kiến thức và kỹ năng đủ để hiểu và giải quyết các bài toán CNTT thời sự, gắn kết mật thiết với nhu cầu thực tiễn trong nước và ngoài nước. Phổ kiến thức của học viên tốt nghiệp bao gồm:

1.3.1 Kiến thức tích hợp nền tảng CNTT và kinh doanh,

1.3.2 Kiến thức để tiếp cận khái quát hoạt động kinh doanh và thế giới thực    (kiến thức miền ứng dụng),

1.3.3 CSDL và nền tảng CNTT: định hướng nghề nghiệp cho những chuyên gia về CSDL và và về CNTT nói chung;

1.3.4 An ninh và an toàn hệ thống thông tin: định hướng nghề nghiệp cho những chuyên gia về An toàn và An ninh trong các lĩnh vực thuộc CNTT. TT

     1.3.5   Kiến thức về các Luật CNTT, Luật thương mại điện tử, Luật bản quyền

              phần mềm,Luật an ninh thông tin, các vấn đề đạo đức và ảnh hưởng  ICT

             lên xã hội trong thời đại số hóa.                 

2. Về kỹ năng

Học viên tốt nghiệp Cao học CNTT không chỉ được nâng cao về kỹ năng thiết kế, kiến trúc, tích hợp các hệ thống CNTT; kỹ năng lãnh đạo nhóm dự án CNTT-TTmà còn cần phải hình thành và phát triển các kỹ năng cứng chuyên sâu trong ngành CNTT và những kỹ năng mềm để thích ứng tốt với môi trường làm việc năng động, toàn cầu.

2.1 Kỹ năng cứng

  Học viên tốt nghiệp CNTT cần đáp ứng các tiêu chí kỹ năng kỹ thuật sau:

2.1.1 Thiết kế và phát triển được các hệ thống tin học hóa.

2.1.2 Ứng dụng được các công nghệ mới của ngành CNTT-TT.

2.1.3 Quản trị có chất lượng các hệ thống CNTT-TT như quản lý, điều phối dự án, quản lý thời gian, quản lý chất lượng.

2.1.4      Phát biểu được các bài toán thực tế không quá phức tạp; Thu thập được dữ liệu cần thiết để giải quyết bài toán thực tế.

2.1.5      Triển khai được các thực nghiệm và đánh giá được hiệu quả thực nghiệm các giải pháp CNTT-TT.

2.1.6     Có đạo đức nghề nghiệp, vận dụng luật pháp, bản quyền về CNTT-TT trong công việc và trong xã hội tri thức.

2.1.7 Cộng tác tốt với đồng nghiệp, lãnh đạo được nhóm làm việc chung; Làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc, đam mê nghề nghiệp.

     2.1.8 Có khă năng tư duy,sáng tạo trong công việc, làm việc độc lập.

2.2       Kỹ năng mềm

2.2.1Xây dựng được nhóm làm việc, thuyết phục được người khác để vận hành nhóm, phát triển nhóm trong lĩnh vực CNTT-TT và kinh doanh.

2.2.2 Trình bày (viết, nói) thuyết trình công việc bản thân cho người khác; Có khả năng nghe người khác và đưa ra các bình luận hợp lý, thỏa hiệp, bảo vệ quan điểm.

2.2.3 Có kỹ năng giao tiếp được bằng văn bản, giao tiếp điện tử, đa truyền thông.

2.2.4 Vận dụng được tiếng Anh để nghe,nói,đọc và viết tương đương chuẩn IELTS đạt từ 4.5 trở lên.

3. Về năng lực

    Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

3.1      Giảng viên đại học, Cao đẳng các ngành thuộc nhóm MT&CNTT, Giáo viên Tin học các trường PTTH.

3.2      Quản lý dự án (Project Manager) CNTT.

3.3      Trưởng bộ phận CNTT-TT (Head of the Information Technology Office).

3.4      Chuyên gia phân tích-thiết kế hệ thống (Systems Analyst/Designer).

3.5      Quản trị CSDL (Database Administrator).

3.6      Phát triển phần mềm

 Đồng thời, thạc sĩ CNTT có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ các chuyên ngành thuộc nhóm ngành MT&CNTT và CNTT-TT.

4. Về phẩm chất đạo đức

4.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân:

Trung thực trong cuộc sống,trong khoa học, công bằng, có trách nhiệm, trung thành với tổ quốc và tổ chức, dám đương đầu với khó khăn – thử thách.

4.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

Có tính kỷ luật chuyên nghiệp, có khả năng hoàn thành công việc dưới áp lực, có ý thức tôn trọng và làm giàu thêm văn hóa và tài sản quy trình của tổ chức.

Tôn trọng thông tin cá nhân, pháp luật trong lĩnh vực CNTT-TT, có đạo đức và ứng xử  đúng mực trên môi trường mạng.

4.3 Phẩm chất đạo đức xã hội:

Chân thành, độ lượng, có lòng trắc ẩn, yêu cái tốt – ghét cái xấu, tôn trọng luật lệ và tính đa dạng xã hội. Có trách nhiệm với xã hội, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội.

 

 

 

II. Chương trình đào tạo

1. Thông tin chung

  • Tên cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo: Trường Đại học Hòa Bình (ĐHHB )
  • Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
  • Mã số:  60.48.02.01
  • Văn bằng tốt nghiệp

-            Tiếng Việt: Thạc sĩ Công nghệ thông tin

-            Tiếng Anh: Master of Information Technology

2.Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành CNTT phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngành CNTT của Khoa Công nghệ Trường ĐHHB. Chương trình cũng chú trọng tích hợp được các yếu tố tiên tiến từ các chương trình đào thạc sĩ nhóm ngành Máy tính và CNTT của các trường có thương hiệu như Đại học Công nghệ ĐHQG HN, ĐHBK HN, Học viện Bưu Chính Viễn thông Hà Nội, ĐHQG TPHCM cũng như ACM/AIS về đào tạo thạc sĩ phiên bản 2006 [MS2006] và định hướng cho phiên bản tiếp theo và cử nhân (phiên bản năm 2010 [IS2010]). Chương trình đào tạo được thiết kế theo định hướng thực hành, ứng dụng tuy nhiên có chú trọng đến những môn học có tính thời sự và thực tiễn cao.

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành CNTT theo quy trình CDIO, có tham khảo các tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo AUN-QA đảm bảo các yếu tố cơ bản, hiện đại và công nghệ cao. Chương trình coi trọng nội dung củng cố, mở rộng và nâng cao các kiến thức cơ bản nền tảng của CNTT có trong chương trình đào tạo đại học ngành CNTT và các ngành khác trong nhóm ngành Máy tính và CNTT; Nhằm hiện đại hóa chương trình đã đưa vào những môn học công nghệ mới và chuyên sâu có tính thời sự về CSDL, HTTT, An toàn và an ninh hệ thống máy tính và thông tin, Mạng máy tính thế hệ mới

3.Tóm tắt các khối kiến thức khung chương trình đào tạo

Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

  • Kiến thức chung bắt buộc: 7 tín chỉ

- Triết học:   03 tín chỉ

- Ngoại ngữ: 04 tín chỉ

  • Kiến thức nhóm chuyên ngành:19 tín chỉ

- Kiến thức bắt buộc:  11 tín chỉ

- Kiến thức lựa chọn:  8/16 tín chỉ

  • Kiến thức nhóm chuyên ngành: 19 tín chỉ

-  Kiến thức bắt buộc: 11 tín chỉ

- Kiến thức lựa chọn:  8/14 tín chỉ

  • Luận văn Thạc sĩ:15 tín chỉ

5. Hướng dẫn thực hiện và dự kiến kế hoạch đào tạo.

  • 5.1 Hướng dẫn và yêu cầu

    - Thời lượng được phân chia chung cho Tự học (TH) và Thảo luận (TL). Tùy theo điều kiện mà giảng viên xác định.

    - Chương trình được thiết kế khá linh hoạt, mềm dẻo. Ngoài những học phần mang tính khoa học nền tảng của nhóm ngành và chuyên ngành, chương trình có nhiều môn học lựa chọn, có nhiều môn học nhằm trang bị không chỉ kiến thức hiện đại mà rất chú trọng đến việc cập nhật các công nghệ mới vốn phát triển rất nhanh của lĩnh vực CNTT-TT .

    - Do định hướng ứng dụng và thực hành nên khuyến khích các đề tài luận văn mang tính triển khai ứng dụng các công nghệ hiện đại và thực tế.

    - Tùy theo đặc điểm của học phần, giảng viên hoàn toàn chủ động trên lớp triển khai áp dụng phương pháp dạy học tích cực. Trong đó cần thiết hướng dẫn học viên cách khai thác thông tin trên mạng để phục vụ học tập, khai thác các phần mềm thích hợp để phục vụ thực hành cho các học phần. Giao các chủ đề cho các nhóm học viên thực hiên và có trao đổi thảo luận trên lớp.

               

    - Giảng viên đồng thời cũng chủ động thực hiện phương pháp kiểm tra đánh giá học viên thường xuyên

    - Do coi trọng sự chủ động sáng tạo của giảng viên trong đào tạo nên trước khi tiến hành giảng dạy, giảng viên cần dựa vào đề cương các học phần để cụ thể hóa các vấn đề liên quan đến giảng dạy, kiểm tra đánh giá. Đề cương này phải được sự phê duyệt của HĐ KH&ĐT khoa theo đề nghị của Trưởng môn học trước khi thực hiện.

    5.2 Kế hoạch triển khai đào tạo

    Chương trình đào tạo được dự kiến thực hiện trong 1.5đến 02 năm . Tổng thể có 05 đợt học tập trung, mỗi đợt học 03 học phần trong từ 2 đến 2.5 tháng:

    - Mỗi tuần học 03-04  buổi, mỗi buổi  04 tiết

    - Kết thúc mỗi đợt thi sẽ thi  hết môn  cho tất cả các học phần đã học trong đợt đó và thi lại cho các học phần đã học các đợt trước đó.

    5.3  Tỷ lệ % điểm thi, kiểm tra đánh giá kết quả môn học

         

    -            15 % điểm rèn luyên

    -            25 % điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học

    -            60 % điểm thi , kiểm tra cuối kỳ

    5.4 Phương pháp kiểm tra  đánh giá

          GV có thể áp dụng tất cả các hình thức thi , kiểm tra đánh giá: Tự luận, trắc nghiệm khách quan, vấn đáp hoặc  làm bài tập lớn, tiểu luận. Ngay buổi học  đầu tiên GV cần thông báo

     

    5.5 Luận văn tốt nghiệp

          Học viên có thể nhận đề tài và thầy hướng dẫn  không nhất thiết phải sau khi hoàn thành toàn bộ chương trình cả kháo mà có thể ngay từ  sau đợt học thứ 2.

        Áp dụng các tiêu chí sau:

     -  Mỗi đề tài luận văn có thể do 01 hoạc 02 thầy hướng dẫn.

     - Trong mỗi khóa học, số lượng luận văn tối đa được quyền hướng dẫn :

            + Mỗi Tiến sĩ :  02

            + Mỗi PGS, TSKH : 03

            + Mỗi GS, GVCC  : 04


NHỮNG BÀI MỚI CẬP NHẬT
Nhấn chuột để Đăng ký nhập học
Nhấn chuột để Đăng ký nhập học
Bảo vệ luận văn thạc sỹ CNTT
Bảo vệ luận văn thạc sỹ CNTT
Trường Đại Học Hòa Bình
Vi du the marquee trong HTML

*CHÀO MỪNG VÀ CÁM ƠN BẠN ĐÃ GHÉ THĂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH QUA WEBSITE daihochoabinh.edu.vn. CHÚC BẠN MỌI SỰ TỐT LÀNH*

WebSite của Đại học Hòa Bình

http://hbuniv.edu.vn và kênh tuyển sinh daihochoabinh.edu.vn

Phóng sự về Đại Học Hòa Bình
Sinh viên ĐHHB được tuyên dương
Nhấn chuột phải-view image để xem ảnh

Nhấn chuột phải-view image để xem ảnh

Lễ ký kết hợp tác toàn diện
CHỌN THÔNG TIN THEO CHỦ ĐỀ
Nguyễn Thế Hiển chuẩn bị Khóa luận
Nguyễn Thế Hiển  chuẩn bị Khóa luận

Đề tài khóa luận: Xây dựng VideoClip ứng dụng bộ phần mềm Adobe.

Sinh viên ĐHHB thực hành
Sinh viên ĐHHB thực hành
Video của sinh viên Khoa CNTT
TIN TỨC - SỰ KIỆN
THÔNG BÁO
Mới mới

Hoverable Sidenav Buttons

Hover over the buttons in the left side navigation to open them.

Sinh viên ĐHHB với thể thao
Trận chung kết kéo co Nữ
Kêt nạp đảng viên tại ĐHHB
Kêt nạp đảng viên tại ĐHHB
Trao cờ thi đua
Trao cờ thi đua
Giới thiệu Đại học Hòa Bình
Vi du the marquee trong HTML

Mời các bạn yêu thích Video vào mục Video để xem

Áo dài Việt