|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
----------------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc -----------oOo-----------
|
Hà Nội, Ngày 5 tháng 2 năm 2010
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo quyết định số..../NCKH ngày .... tháng .... năm 2010
của Hiệu trưởng Trường Đại học Hòa Bình)
1.Phạm vi điều chỉnh
Văn bản Hướng dẫn này chỉ thực hiện đối với các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường do Trường Đại học Hoà Bình cấp kinh phí.
Trường Đại học Hoà Bình khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ, giảng viên của Trường tham gia đấu thầu thực hiện các đề tài nghiên cứu các cấp cũng như đấu thầu các Hợp đồng/Dự án chuyển giao công nghệ trong phạm vi cả nước. Việc triển khai các đề tài nghiên cứu và các Hợp đồng/Dự án chuyển giao công nghệ này được quy định bởi các văn bản tương ứng cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước.
Sinh viên Trường Đại học Hoà Bình được tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường do các cán bộ, giảng viên của Trường chủ trì.
2. Mục tiêu của các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường hướng tới các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học của các giảng viên;
- Nâng cao chất lượng đào tạo;
- Rèn luyện đội ngũ cán bộ, giảng viên đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ, giảng viên trẻ trong công tác nghiên cứu khoa học. Chuẩn bị năng lực để cán bộ giảng viên của trường có thể tham gia đấu thầu nhận và thực hiện các đề tài có cấp quản lý cao hơn;
- Phục vụ các nhu cầu cụ thể của Trường trong công tác đào tạo cũng như các công tác khác.
- Nâng cao uy tín khoa học của Trường Đại học Hoà Bình.
3. Nội dung nghiên cứu
Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường được triển khai theo các định hướng sau đây:
- Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng thuộc các ngành nghề đào tạo của Trường;
- Trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo;
Trường khuyến khích các đề tài có khả năng ứng dụng cao, các đề tài tìm được địa chỉ ứng dụng thực tế. Hàng năm, Trường cũng sẽ có các đơn đặt hàng cho một số đề tài cấp trường trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học cấp thiết phục vụ công tác đào tạo và quản lý của Trường.
4. Sản phẩm của đề tài
Sản phẩm của đề tài có thể là một hoặc đồng thời một số dạng sau đây:
- Bài báo khoa học đã hoặc được nhận công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong hoặc ngoài nước;
- Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn (gọi chung là sách) đã hoặc được nhận sẽ xuất bản tại các nhà xuất bản Khoa học-công nghệ trong hoặc ngoài nước;
- Bài báo được đăng trên tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học hàng năm của Trường Đại học Hoà Bình;
- Bằng phát minh, sáng chế do Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;
- Các sản phẩm do Trường đặt hàng.
Chỉ các tạp chí có tên trong danh mục các tạp chí được tính điểm do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước (HĐCDGSNN) quy định được xem là tạp chí chuyên ngành.
Thang điểm của các tạp chí chuyên ngành, sách, bằng phát minh, sáng chế do HDCDGSNN quy định là cơ sở để xác định điểm chuẩn nghiên cứu cũng như thù lao cho cán bộ tham gia nghiên cứu.
Các công trình đăng trên Tạp chí Khoa học của trường Đại học Hòa Bình được tính 0.25 điểm (theo thang điểm của HĐCDGSNN).
Những trường hợp khác, điểm chuẩn nghiên cứu cũng như thù lao sẽ do Hội đồng KH-ĐT của Trường quyết định trên cơ sở đối chiếu với thang điểm của HĐCDGSNN.
Tất cả các sản phẩm nêu trên khi công bố đều phải ghi rõ:”Công trình được Trường Đại học Hoà Bình tài trợ theo đề tài mã số xxx/NCKH-ĐHHB ”
5. Đăng ký đề tài
Hàng năm, vào quý IV, Trường tổ chức cho cán bộ giảng viên đăng ký đề tài cấp Trường.
Trường không hạn chế số đề tài nghiên cứu đối với các Khoa nhưng số sản phẩm tối thiểu mà đề tài các Khoa cần đăng ký phải phù hợp với tổng số giờ chuẩn nghiên cứu khoa học quy đổi của cán bộ giảng viên của Khoa. Giờ chuẩn NCKH của cán bộ giảng viên của trường Đại học Hoà Bình được quy định trong “Hướng dẫn chế độ làm việc đối với giảng viên”.
Thời gian nghiên cứu cho một đề tài cấp Trường không quá 12 tháng tính từ khi được cấp kinh phí cho đến khi nghiệm thu. Việc kéo dài thời gian nghiên cứu không vượt quá 3 tháng và phải có lý do chính đáng.
Những nội dung do Trường đặt hàng có thể trở thành đề tài nghiên cứu. Giờ chuẩn và thù lao dựa trên các tiêu chí về tính khoa học và tính thực tiễn của nội dung do Trường yêu cầu. Thời gian đăng ký các đề tài phụ thuộc vào nhu cầu của Trường.
6. Xét duyệt và nghiệm thu đề tài
Thường trực Hội đồng KH-ĐT có trách nhiệm thẩm định/đánh giá các Hồ sơ đăng ký đề tài cấp Trường để kiến nghị đưa vào danh sách tuyển chọn..
Thành phần của Hội đồng Khoa học xét đầu vào và nghiệm thu sản phẩm do Hiệu trưởng quyết định. Thành viên của Hội đồng khoa học gồm một số uỷ viên Hội đồng KH-ĐT và có thể mời thêm các uỷ viên bên ngoài Hội đồng KH-ĐT, tuỳ theo nhu cầu thực tế.
Hội đồng Khoa học xét đầu vào cũng như Hội đồng nghiệm thu phải có ít nhất 1 uỷ viên phản biện. Các tiêu chí xét đầu vào cũng như tiêu chí nghiệm thu được lấy từ các tiêu chí và các mẫu biểu tương ứng của Hội đồng xét tuyển đầu vào và Hội đồng nghiệm thu của các đề tài cấp Bộ. Mẫu biểu đánh giá được lấy từ mẫu biểu của Hội đồng cấp Bộ.
7. Kinh phí nghiên cứu khoa học cấp Trường
Nhà Trường dành một khoản kinh phí xác định từ ngân sách hàng năm chi cho việc nghiên cứu khoa học cấp Trường (một tháng lương trung bình/1 năm/1 giảng viên) gọi là Ngân sách NCKH. Ngân sách NCKH của Trường cũng có thể còn được tài trợ bởi các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học của Trường.
Kinh phí nghiên cứu khoa học của mỗi đề tài gồm 2 phần:
1. Phần thù lao cho cán bộ làm nghiên cứu được tính bằng tổng chi lương của tất cả các cán bộ tham gia đề tài với tỷ lệ tương ứng với thời gian dành cho nghiên cứu khoa học được quy định bởi “Hướng dẫn thực hiện chế độ làm việc đối với giảng viên”. Phần chi này được nhận thông qua quỹ lương của Trường.
Những đề tài được quy định giờ chuẩn vượt quá số giờ trên đây sẽ được cấp chi bổ sung. Phần chi bổ sung này có thể được chi cho cán bộ, giảng viên của Trường (hoặc người ngoài Trường) tham gia nghiên cứu đề tài. Khoản chi này được trích từ ngân sách NCKH của Trường.
2. Phần chi cho việc thực hiện đề tài như chi phí mua sắm vật tư, tổ chức hội thảo, in ấn tài liệu, công bố công trình, chi phí nghiệm thu đề tài,…Mục chi này được trích từ ngân sách NCKH của Trường.
Chủ nhiệm đề tài cần giải trình rõ các khoản chi 1,2 trong thuyết minh đề tài. Các giải trình này là cơ sở để chi kinh phí cũng như quyết toán đề tài.
Chi phí cho việc thẩm định, xét duyệt đề tài nằm ngoài chi phí của đề tài và được thực hiện chi tiêu theo “Quy chế chi tiêu nội bộ” của Trường Đại học Hoà Bình.
8. Quyết toán kinh phí đề tài và thanh lý hợp đồng NCKH
Sau khi được Hội đồng khoa học đồng ý cho triển khai, Hiệu trưởng sẽ ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học với Chủ nhiệm đề tài. Trong Hợp đồng nghiên cứu khoa học sẽ quy định rõ các khoản như nội dung nghiên cứu, sản phẩm, thời hạn nghiên cứu, kinh phí để thực hiện nghiên cứu. Trong những trường hợp cần thiết, có thể xác định rõ quyền sở hữu đối với sản phẩm và/hoặc quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả của đề tài.
Sau khi Hội đồng nghiệm thu đã có ý kiến đánh giá đề tài từ mức “đạt” trở lên, Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn thiện các công việc của đề tài theo yêu cầu (nếu có) của Hội đồng nghiệm thu như: hồ sơ, sản phẩm, tài liệu.. và hoàn tất việc quyết toán chi phí bằng các chứng từ hợp lệ với phòng KH-TC.
Đối với các đề tài được Hội đồng nghiệm thu đánh giá “không đạt”, chủ nhiệm đề tài được quyền xin gia hạn việc thực hiện đề tài thêm trong vòng 3 tháng. Những đề tài đã hết thời hạn kéo dài mà vẫn không thể nghiệm thu cũng như những đề tài xét thấy không còn tính khả thi, Hiệu trưởng ra quyết định chấm dứt thực hiện đề tài. Trong trường hợp này chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn trả phần kinh phí thực hiện đề tài ghi trong mục 7.2. và được miễn hoàn trả phần chi phí ghi trong mục 7.1.
Hiệu trưởng sẽ ký thanh lý Hợp đồng nghiên cứu khoa học với Chủ nhiệm đề tài sau khi đã có Biên bản nghiệm thu do Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu ký và văn bản quyết toán kinh phí của Hợp đồng nghiên cứu do Trưởng Phòng KH-TC của Trường Đại học Hoà Bình ký.
9. Điều khoản cuối cùng
Trong quá trình thực hiện Hướng dẫn này, nếu có những vấn đề mới nảy sinh đề nghị các đơn vị báo cáo với Hiệu trưởng để kịp thời điều chỉnh.
HIỆU TRƯỞNG
Đã ký
GS. TSKH. Đặng Ứng Vận
Phụ lục: Các biểu mẫu dùng cho đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO –––– Số: 08/2000/QĐ-BGD&ĐT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––– Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2000
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/03/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02/12/1998;
- Theo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ trưởng Vụ Công tác Chính trị;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học và cao đẳng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ trưởng Vụ Công tác Chính trị, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng các trường đại học, Giám đốc các học viện và Hiệu trưởng các trường cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyễn Minh Hiển (Đã ký)

QUY CHẾ
VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08./2000/QĐ-BGD&ĐT
ngày 30. tháng 03 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích nghiên cứu khoa học:
Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Tiếp cận và vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học.
Giải quyết một số vấn đề của khoa học và thực tiễn.
Điều 2. Yêu cầu về nghiên cứu khoa học:
Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.
Phù hợp với nội dung của chương trình đào tạo và một số đòi hỏi thực tiễn của xã hội.
Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng (sau đây gọi tắt là cơ sở).
Không ảnh hưởng đến học tập chính khóa của sinh viên.
Điều 3. Nội dung và hình thức nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu những vấn đề thuộc lĩnh vực được đào tạo.
Tham gia triển khai áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đời sống và an ninh quốc phòng.
Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ tuổi trẻ, thông tin khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Điều 4. Kế hoạch nghiên cứu khoa học của sinh viên:
Nghiên cứu khoa học của sinh viên là một phần của kế hoạch khoa học và công nghệ của cơ sở. Việc triển khai và quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên được thực hiện theo những quy định hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 5. Đề tài nghiên cứu khoa học:
Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể là một phần của đề tài các cấp do các giảng viên, cán bộ nghiên cứu chủ trì hoặc là đề tài do sinh viên tự chọn.
Mỗi sinh viên hoặc một nhóm sinh viên thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, cán bộ nghiên cứu và nghiên cứu sinh.
Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được thủ trưởng các cơ sở phê duyệt và tổ chức đánh giá.
Điều 6. Kinh phí nghiên cứu khoa học:
Hàng năm, thủ trưởng các cơ sở quyết định dành một khoản kinh phí thích hợp để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Kinh phí này được trích từ các nguồn sau:
Nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
Kinh phí đào tạo thường xuyên của cơ sở.
Kinh phí khác của cơ sở.
Nguồn tài trợ của các tổ chức, đoàn thể và cá nhân trong và ngoài nước.
Điều 7. Trách nhiệm của Phòng (Ban) Khoa học của các cơ sở:
Đề xuất kế hoạch, nội dung, biện pháp tổ chức nghiên cứu khoa học hàng năm của sinh viên.
Chủ trì phối hợp với Phòng (Ban) Đào tạo, Phòng (Ban) Công tác Chính trị - Sinh viên, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác trong công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Đề xuất các phương án ứng dụng kết quả công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên vào thực tiễn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, và trong phạm vi cho phép của cơ sở.
Điều 8. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở:
Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên để phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện nghiên cứu khoa học của cơ sở.
Xem xét và lựa chọn các công trình đưa vào ứng dụng, các biện pháp triển khai và quy định cụ thể chế độ đãi ngộ đối với các tác giả cũng như những người đã đóng góp trong việc ứng dụng thành công kết quả công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên vào thực tiễn.
CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA SINH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên:
Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được giao theo kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở.
Chấp hành các quy định hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 10. Quyền lợi của sinh viên:
Được tạo điều kiện sử dụng các thiết bị sẵn có của cơ sở để tiến hành nghiên cứu khoa học.
Kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên có thể được công bố trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí, thông báo khoa học và các phương tiện thông tin khác.
Điều 11. Khuyến khích nghiên cứu khoa học của sinh viên:
Khuyến khích sinh viên (đặc biệt là sinh viên đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên) tham gia nghiên cứu khoa học theo kế hoạch khoa học và công nghệ của cơ sở.
Các cơ sở tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên hàng năm ở các cấp để tổng kết và đánh giá kết quả các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, khen thưởng sinh viên và cán bộ hướng dẫn có thành tích.
Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, xét khen thưởng các công trình tham gia dự thi Giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” và khen thưởng các cơ sở có thành tích cao trong phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo phân cấp cho thủ trưởng các cơ sở xem xét quyết định cộng thêm điểm vào điểm trung bình chung học tập của năm đang học cho các sinh viên có công trình đạt Giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” do Bộ tổ chức (trừ những sinh viên đã tốt nghiệp).
Tổng số điểm tối đa cho 01 công trình:
- Giải Nhất: 0,4 điểm
- Giải Nhì: 0,3 điểm
- Giải Ba: 0,2 điểm
- Giải Khuyến khích: 0,1 điểm
Điểm trung bình chung học tập sẽ là căn cứ để xét cấp học bổng, xét chuyển tiếp vào bậc cao học và các quyền lợi khác.
Điều 12. Trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ hướng dẫn:
Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học (hướng dẫn xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu).
Thủ trưởng các cơ sở căn cứ vào kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên để tính thêm giờ nghiên cứu khoa học cho cán bộ hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học (số giờ tối đa cho 01 công trình là 20 giờ).
Điều 13. Xử lý vi phạm:
Trường hợp phát hiện thấy công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên thiếu tính trung thực, thủ trưởng các cơ sở tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm để thi hành các hình thức kỷ luật khác nhau đối với tác giả của công trình.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Điều khoản thi hành:
Bản Quy chế này được áp dụng cho các trường đại học, kể cả các học viện, các Đại học Quốc gia, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và các trường cao đẳng trong cả nước./.
|