|
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOÀ BÌNH Số 285/QĐ- ĐHHB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định các hoạt động tốt nghiệp năm học 2011-2012
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
Căn cứ Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 28/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập trường Đại học Hoà Bình;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Đại học được quy định tại Quyết định số 2559/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục & Đào tạo về việc công nhận Hiệu trưởng trường Đại học Hoà Bình;
Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy;
Căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ và tình hình thực tế của Trường Đại học Hòa Bình;
Theo đề nghị của Ông Trưởng Phòng Đào tạo & CTSV.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về các hoạt động tốt nghiệp tại trường Đại học Hòa Bình năm học 2011-2012.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Phòng, Khoa trong trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Phòng, Khoa; - CT HĐQT (để báo cáo); - Lưu VT, ĐT. |
HIỆU TRƯỞNG
Đã ký
GS.TSKH Đặng Ứng Vận |
|
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOÀ BÌNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
Về các hoạt động tốt nghiệp tại Trường Đại học Hòa Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 285 /QĐ-ĐHHB
ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hòa Bình)
______________
Chương I
ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Sinh viên Đại học, Cao đẳng năm cuối tại Trường Đại học Hòa Bình
2. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp
2.1. Sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tính đến thời điểm xét dự thi tốt nghiệp.
2.2. Hoàn thành học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất.
2.3. Không còn học phần bị điểm dưới 5 (chưa tính các môn thi tốt nghiệp).
3. Điều kiện được làm khoá luận tốt nghiệp
3.1. Đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp.
3.2. Kết quả học tập và một số điều kiện khác của từng ngành do Khoa quy định trình Hiệu trưởng xem xét và phê duyệt.
3.3. Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đạt từ 8.0 trở lên.
4. Đối với ngành đặc biệt
Đối với một số ngành đặc biệt (số lượng sinh viên ít, đặc thù riêng, ...) tổ chức thi tốt nghiệp hoặc làm thực tập, khoá luận tốt nghiệp do Hiệu trưởng quy định.
5. Môn thi tốt nghiệp:
5.1. Môn thi tốt nghiệp gồm 03 môn thi:
- Môn điều kiện: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (áp dụng cho tất cả sinh viên đại học, cao đẳng, là môn điều kiện để công nhận tốt nghiệp)
- Môn cơ sở ngành:
- Môn chuyên ngành:
5.2. Giao cho từng khoa lập danh sách các môn thi tốt nghiệp phù hợp cho từng ngành, từng chuyên ngành, báo cáo Hiệu trưởng xem xét và phê duyệt.
6. Thi tốt nghiệp
- Ôn thi tốt nghiệp: Tổ chức ôn thi tốt nghiệp 8 tiết/môn thi/lớp.
- Thi tốt nghiệp: Thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
7. Quy định số lượng sinh viên đối với giảng viên hướng dẫn khóa luận
- Tối đa 6 sinh viên đối với giảng viên có từ 3 năm thâm niên trở lên, thạc sỹ.
- Tối đa 8 sinh viên đối với giảng viên chính, tiến sĩ.
- Tối đa 10 sinh viên đối với TSKH, PGS, GS.
8. Quy định trình bày, biểu mẫu khóa luận
Theo quy định về biểu mẫu của Trường Đại học Hòa Bình.
Chương 2
BẢO VỆ KHÓA LUẬN, THI TỐT NGHIỆP
1. Hội đồng bảo vệ khoá luận
- Hội đồng bảo vệ khóa luận tối thiểu là 03 thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch và thư ký hội đồng.
- Giao cho từng khoa thành lập các hội đồng chấm khóa luận cho từng ngành, từng chuyên ngành, báo cáo Hiệu trường xem xét và phê duyệt.
2. Điểm chấm khóa luận (ĐKL)
Điểm của giảng viên hướng dẫn tính hệ số 1 (GVHD)
Điểm của giảng viên phản biện tính hệ số 1 (GVPB)
Điểm của chủ tịch tính hệ số 2 (CT)
ĐKL = (2xCT + GVHD + GVPB)/4 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân
Chương 3
XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
1. Điều kiện xét tốt nghiệp
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tính đến thời điểm xét tốt nghiệp
- Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất
- Xếp loại đạt kỳ thi tốt nghiệp môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tích luỹ đủ số học phần quy định cho chương trình, không còn học phần bị điểm dưới 5
2. Công nhận tốt nghiệp
Căn cứ đề nghị của Hội đồng thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện theo quy định.
Chương 4
THANH TOÁN HOẠT ĐỘNG TỐT NGHIỆP
|
TT |
Nội dung |
Mức thanh toán |
Ghi chú |
|
1 |
Hội đồng thi, chấm khóa luận |
|
|
|
Chủ tịch |
2 giờ chuẩn/buổi |
|
|
|
Phó chủ tịch |
1 giờ chuẩn/buổi |
|
|
|
Ủy viên, thư ký |
1 giờ chuẩn/buổi |
|
|
|
2 |
Coi thi |
60.000 đồng/buổi |
|
|
3 |
Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp |
1 giờ chuẩn/sv |
|
|
4 |
Đề thi tự luận, vấn đáp |
1,5 giờ chuẩn/đề |
Đề + đáp án |
|
5 |
Đề thi trắc nghiệm |
2 giờ chuẩn/đề |
Đề + đáp án |
|
6 |
Chấm thi tự luận |
5.000 đồng/bài/2 lượt chấm |
|
|
7 |
Chấm thi trắc nghiệm |
2.500 đồng/bài/2 lượt chấm |
|
|
8 |
Hướng dẫn khóa luận |
6 giờ chuẩn/khóa luận |
|
|
9 |
Phản biện |
2 giờ chuẩn/khóa luận |
|
|
10 |
Đơn vị tiếp đón sinh viên thực tập |
100.000 đồng/sv |
|
|
11 |
Ôn thi tốt nghiệp (bao gồm cả đề cương ôn thi) |
8 giờ chuẩn/môn thi/lớp |
|
|
12 |
Hoạt động khác (ký tắt, đóng dấu, quản lý cấp phát văn bằng, chứng từ,....) |
3.000 đồng/sv |
|
|
13 |
Phôi bằng |
Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo |
|
HIỆU TRƯỞNG
Đã ký
GS.TSKH. Đặng Ứng Vận
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 285a /KH-ĐHHB |
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2011 |
KẾ HOẠCH TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2011-2012
(Đại học khóa 2008-2012 và Cao đẳng khóa 2009-2012)
A. Đối tượng và văn bản tham chiếu
1. Đối tượng áp dụng
Sinh viên Đại học, Cao đẳng năm cuối Trường Đại học Hòa Bình
2. Văn bản tham chiếu
2.1. Quy chế 25/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương IV, Thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp, Điều 14, 15, 16, 17, 18)
2.2. Quy chế Trường Đại học Hòa Bình
B. Quy trình tốt nghiệp
1. Quy trình
1.1. Thực tập tốt nghiệp
1.2. Khóa luận, thi tốt nghiệp
2. Sơ đồ tốt nghiệp
3. Thời gian
Học kỳ 8 đối với sinh viên Đại học (hệ 4 năm), Học kỳ 6 đối với sinh viên Cao đẳng
|
Thứ tự |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
Tuần |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
|
Công việc |
Thực tập + Làm khóa luận |
Hoàn thiện khóa luận/Ôn thi |
Bảo vệ/Thi |
Xét tốt nghiệp |
||||||||||||||
C. Kế hoạch tốt nghiệp
Đảm bảo kế hoạch tốt nghiệp gồm 5 giai đoạn như sau:
1. Quy định điều kiện chi tiết về tốt nghiệp của sinh viên
2. Hướng dẫn sinh viên thực tập, viết khóa luận, ôn thi tốt nghiệp, tổng kết học tập
3. Tổ chức bảo vệ khóa luận, thi tốt nghiệp
4. Xét và công nhận tốt nghiệp
5. Cấp văn bằng
Giai đoạn 1: Quy định điều kiện chi tiết về tốt nghiệp của sinh viên (Kèm theo Phụ lục 1)
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
Thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
+ Rà soát, thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp theo từng hệ, từng ngành + Rà soát kết quả học tập của sinh viên tốt nghiệp từng ngành của toàn khóa học (tạm tính đến thời điểm hiện tại) để có căn cứ quy định điều kiện được dự thi, làm khóa luận và có thể quy định số sinh viên mà giảng viên được hướng dẫn theo học hàm, học vị |
Trước khi sinh viên thực tập 2 tuần |
Phòng Đào tạo & CTSV, Khoa chuyên môn |
|
|
2 |
Điều kiện sinh viên được dự thi tốt nghiệp |
Phòng Đào tạo |
||
|
3 |
Điều kiện sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp đối với sinh viên hệ đại học (có thể dự kiến những sinh viên được làm khóa luận để sinh viên lưu ý trong thời gian thực tập) |
Khoa chuyên môn |
||
|
4 |
Các môn thi tốt nghiệp theo từng ngành, từng hệ (kèm đề cương chi tiết) |
Khoa chuyên môn, Phòng Đào tạo & CTSV tổng hợp |
||
|
5 |
Danh sách đơn vị thực tập |
Các khoa trong trường kết hợp với Bộ phận Công tác sinh viên và các phòng, ban |
||
|
6 |
Dự kiến thời gian thực tập, bảo vệ khoá luận, ngày thi tốt nghiệp |
Phòng Đào tạo & CTSV, Khoa chuyên môn, Tình hình thực tế của Nhà trường |
||
|
7 |
Danh sách giảng viên hướng dẫn thực tập |
Khoa chuyên môn |
||
|
8 |
Danh sách đề tài thực tập |
|||
|
9 |
Kế hoạch chi tiết thực tập, làm khóa luận của từng khoa (nhận đề tài, liên hệ giảng viên, báo cáo định kỳ trong thời gian thực tập, ngày nộp báo cáo, nộp khoá luận...) (dựa trên kế hoạch chung của Nhà trường) |
|||
|
10 |
Quy định trình bày báo cáo, khoá luận, các biểu mẫu (bìa báo cáo thực tập, khóa luận) |
Phòng Đào tạo & CTSV, Khoa chuyên môn |
||
|
11 |
Thành lập Hội đồng thi tốt nghiệp và các ban giúp việc cho hội đồng thi |
Phòng Đào tạo & CTSV |
Giai đoạn 2: Hướng dẫn sinh viên thực tập, khóa luận, ôn thi tốt nghiệp
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
Thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Thông báo toàn bộ các quy định, điều kiện về thực tập tốt nghiệp cho sinh viên |
1 tuần trước khi sinh viên thực tập |
Khoa chuyên môn |
|
|
2 |
- Sinh viên đăng ký đề tài, nơi thực tập, giảng viên hướng dẫn (có thể khoa phân công giảng viên hướng dẫn theo từng nhóm), giấy giới thiệu - Sinh viên nộp tờ khai và ảnh để xác nhận thông tin cấp bằng |
|||
|
3 |
Sinh viên thực tập, làm khóa luận |
Trong thời gian thực tập (Tuần 26 đến 33) |
||
|
4 |
Chấm báo cáo thực tập |
1 tuần tiếp theo (Tuần 34) |
Khoa chuyên môn |
|
|
5 |
Thông báo danh sách sinh viên được dự thi tốt nghiệp, được làm khóa luận |
Khoa chuyên môn, Phòng ĐT&CTSV tổng hợp |
Kèm GVHD khoá luận |
|
|
6 |
Hoàn thiện khóa luận, ôn thi tốt nghiệp |
4 tuần tiếp theo (Tuần 35 đến 38) |
Khoa chuyên môn |
|
|
7 |
Chuẩn bị điều kiện bảo vệ khóa luận, thi tốt nghiệp |
Phòng Đào tạo & CTSV, Khoa chuyên môn, Phòng Hành chính, Phòng Quản trị, Phòng TCKT |
Giai đoạn 3: Tổ chức bảo vệ khóa luận, thi tốt nghiệp (Kèm theo Phụ lục 2)
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
Thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Bảo vệ khóa luận |
2 tuần tiếp theo (Tuần 39, 40) |
Hội đồng bảo vệ, Khoa chuyên môn |
|
|
2 |
Thi tốt nghiệp |
Hội đồng thi tốt nghiệp |
||
|
3 |
Chấm thi tốt nghiệp |
Giai đoạn 4. Xét và công nhận tốt nghiệp (Kèm theo Phụ lục 3)
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
Thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tổng kết kết quả học tập, xếp loại toàn khóa của sinh viên |
3 tuần tiếp theo (Tuần 41, 42, 43) |
Phòng Đào tạo & CTSV |
|
|
2 |
Xét duyệt ds sinh viên tốt nghiệp |
Hội đồng thi tốt nghiệp |
||
|
3 |
Quyết định công nhận tốt nghiệp |
|||
|
4 |
Sổ lưu niệm |
Bộ phận CTSV chủ trì, phối hợp các Phòng, khoa |
||
|
5 |
Thủ tục thanh toán ra trường Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp, bảng điểm, chứng chỉ, hồ sơ (giấy tờ bản gốc) cho sinh viên được tốt nghiệp |
Phòng Đào tạo & CTSV chủ trì, Phòng TCKT, Phòng Hành chính |
Giai đoạn 5. Cấp văn bằng (Kèm theo Phụ lục 4)
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
Thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Thủ tục mua phôi |
Trong vòng 2 tuần tiếp theo |
Phòng Đào tạo & CTSV |
|
|
2 |
Viết hoặc in văn bằng |
|||
|
3 |
Cấp bằng |
|||
|
4 |
Theo dõi sinh viên sau tốt nghiệp |
Bộ phận CTSV |
|
D. Một số quy định về thanh toán tốt nghiệp (Kèm theo Phụ lục 5)
|
HIỆU TRƯỞNG Đã ký GS.TSKH. Đặng Ứng Vận |



Thông báo nghỉ lễ trong tháng 4&5
Lịch ôn thi tốt nghiệp khoa TC-KT
Những điều cần biết về tuyển sinh năm 2013
5 Năm-Thành tựu của Khoa Công nghệ
Bản tin về các cựu sinh viên ĐHHB
Thành lập Câu lạc bộ tiếng Anh BEA.HBU và FORUM
Đoàn Trường Đại học Hòa Bình tham dự Đại Hội Đoàn TNCS HCM Thủ Đô
KHOA TC-KT THĂM DÒ CHẤT LƯỢNG DẠY & HỌC QUA INTERNET
THƯ VIỆN: TÀI LIỆU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SV CNTT
KHOA CÔNG NGHỆ (CNTT & ĐTVT)
Trường Đại học Hòa Bình là một trường đại học nằm trên địa bàn của HÀ NỘI, Ngã tư Bùi Xuân Phái-Lưu Hữu Phước. Trường đào tạo đa ngành. Có cả các ngành Kỹ thuật như Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Hội họa-Mỹ thuật công nghiệp, PR, Tài chính kế toán, Kiến trúc-xây dựng... Mời các bạn quan tâm có thể xem các câu hỏi thường gặp về Đại học Hòa Bình và câu trả lời bằng cách nhấp chuột vào đây

Năm học 2012, Khoa Mỹ thuật công nghiệp Trường Đại học Hòa Bình mở thêm 3 ngành đào tạo các họa sỹ cho Thời trang, Thiết kế Nội thất và ngành Kiến trúc. Thông tin chi tiết xin đọc tại đâyCán bộ Khoa PR Đại học Hòa Bình(Hà Nội)