Khoa Công nghệ

Posted Tháng 2 22nd, 2009 by admin

 

    
     

     >>Thi Sinh viên Thanh lịch của Khoa CNTT&ĐTVT

      >>Đại Hội các Chi đoàn Khoa Công nghệ thông tin

      >>Giới thiệu chung về Khoa

      >>Thành tích nổi bật

      >> Một vài hình ảnh về hoạt động thể thao

       >>Sinh viên của khoa tham gia phát triển và quản lý Forum của trang WEB

      5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT

                                                    Cập nhật 6/7/2009

 

 

Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Hòa Bình đào tạo Cao đẳng và Đại học với  ba chuyên ngành:

-         Công nghệ phần mềm
-         Các hệ thống thông tin
-         Mạng máy tính và truyền thông.
 
 Mục tiêu đào tạo
 
   Sinh viên ngành CNTT  được trang bị kiến thức tổng hợp về toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ; nắm vững các kiến thức cơ sở về lĩnh vực CNTT, các kiến thức chuyên sâu  về các chuyên ngành.
 Khoa chú trọng về chất lượng đào tạo cả về mặt kiến thức, cả  về  kĩ năng thực hành và tiếng Anh để  sau khi tốt nghiệp sinh viên CNTT có khả năng:
-         Làm việc tại các trung tâm tin học của các cơ quan nhà nước, các công ty phần mềm, tham gia vào các dự án phần mềm tại các đơn vị công tác trên trong các khâu: lập trình, phân tích thiết kế, xây dựng, quản lý và triển khai hệ thống;
-         Làm chuyên viên Tin học cho các đơn vị, công ty trong và ngoài nước, công ty liên doanh, thực hiện các đề tài dự án về CNTT cho các đơn vị đó;
-         Tiếp tục học cao học, làm nghiên cứu sinh ngành CNTT, tham gia các dự án phát triển và ứng dụng CNTT ở trình độ cao;
-         Tự học tập, tự nghiên cứu, làm việc theo nhóm và kỹ năng giao tiếp.
 
Tổ chức và thực hiện đào tạo
-         Chương trình được xây dựng dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các chương trình đào tạo CNTT của các trường có uy tín trong và ngoài nước. Các môn học đều có đề cương chi tiết, cung cấp đầy đủ thông tin về nội dung , yêu cầu kiến thức, kĩ năng, phương pháp dạy và học, phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả. Sinh viên được cung cấp bài giảng, sử dụng các giáo trình tiên tiến, có chọn lọc.
-          Cán bộ giảng dạy bao gồm cán bộ cơ hữu và cán bộ thỉnh giảng. Ngoài cán bộ giảng dạy các môn học cơ bản, khoa có trên 25 cán bộ giảng dạy chuyên ngành CNTT, trong đó   trên  85 %  cán bộ có trình độ sau đại học, có kinh nghiệm giảng dạy đại học.
-         Khoa có phòng máy tính thực hành hiện đại, đảm bảo trong giờ học mỗi sinh viên có một máy.
-         Sinh viên khoa CNTT được hưởng chế độ học bổng từ Quỹ khuyến học của trường; được hỗ trợ mưa máy tính xách tay giá rẽ và trã góp. Thời gian qua sinh viên khoa CNTT tham gia tích cực các hoạt động Đoàn, Hội sinh viên, Câu lạc bộ văn nghệ, bóng đá của trường đặc biệt tham gia tích cực và quản trị, phát triển có hiệu quả Diễn đàn sinh viên của trường.
 
Địa chỉ: Khoa CNTT trường Đại học Hòa Bình, số 216 (KM 9) đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân Thành phố Hà nội
 
trong học kỳ I, năm học 2008 – 2009
 
1. Kết quả học tập.
 
Loại Giỏi
Loại Khá
Loại TB- Khá
Loại TB
Loại Yếu
3.5%
28.1%
47.4%
19.2%
1.8%
   Với thành tích trên, có 15 sinh viên của Khoa được nhận học bổng khuyến khích học tập  của Quỹ Khuyến học Trường Đại học Hòa Bình. Trong số đó, có 2 sinh viên đạt kết quả học tập loại Giỏi là:
 
   
         Đoàn Mạnh Tuyên      Nông Thế Hiệp  
 
 
 
3. Nhóm sinh viên Khoa Công nghệ thông tin tích cực tham gia xây dựng, quản trị, phát triển, điều hành FORUM sinh viên trên Website của Trường. Nhóm được Trường tạo điều kiện mọi mặt về học tập và tham gia nghiên cứu khoa học Sinh viên.
 

 

                                                                                                                   Cập nhật ngày 01/04/2009

 

 

 

 Một vài hình ảnh về sinh viên Khoa CNTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Trưởng khoa: PGS-TS Hồ Sĩ Đàm với sinh viên.

 

             Nhóm sinh viên khóa I  khoa Công nghệ thông tin
        Để FORUM phục vụ tốt hơn các nhu cầu cảu sinh viên trong Trường cũng như các bạn bè khác, nhóm sinh viên dưới đây đã tham gia việc phát triển và quản lý FORUM của Đại học Hòa Bình.
      
Stt Họ và tên Năm sinh Quê quán SV Khoa
1 Nguyễn Duy Hoàng 1990 Hà Nội CNTT
2 Văn Thế Anh 1990 Hà Nội CNTT
3 Nguyễn Việt Dũng 1990 Hà Nội CNTT

 Việc phát triển FORUM này được xem như một đề tài nghiên cứu và đang hoàn tất thủ tục bảo vệ và nghiệm thu.

 

 

Quyết định 689/QĐ-TTg

 của Thủ tướng Chính phủ

 
Ngày 1/6/2009, Thủ tướng Chính Phủ đã ra quyết định số 698/QĐ-TTg
Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
  Đây là một chủ trương rất quan trọng của Chính phủ tạo cơ hội cho các đơn vị đào tạo có điều kiện để mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin. Để Cán bộ và Sinh viên trường Đại học Hòa Bình nắm được chủ trương quan trọng này của Chính phủ, chúng tôi xin trích đăng một số nội dung   có liên quan trực tiếp đến chúng ta..
1.     MỤC TIÊU CỤ THỂ
……………
-Tạo được bước chuyển biến đột phá về chất lượng trong đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông ở các trường đại học đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực các nước Đông Nam Á; có khoảng 30% số lượng sinh viên CNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế.
-Tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên CNTT, điện tử, viễn thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng và tăng nhanh về số lượng. Ở các trường đại học, cao đẳng bảo đảm đạt tỷ lệ trung bình 15 – 20 sinh viên/giảng viên trong đào tạo CNTT; 70% số giảng viên CNTT ở đại học và trên 50% giảng viên CNTT ở cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; tăng nhanh số giảng viên có trình độ tiến sĩ; đến cuối năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng, giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên có máy tính riêng để dùng.
-Đảm bảo đủ nhân lực, đáp ứng được sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT và truyền thông. Từ nay đến năm 2015, cung cấp cho các doanh nghiệp 250.000 lao động chuyên môn về CNTT, điện tử, viễn thông có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp và sơ cấp nghề (đào tạo 1 năm) trở lên, trong đó có 50% lao động có trình độ cao đẳng, đại học và 5% có trình độ thạc sĩ trở lên;
-Đẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT. Đảm bảo đa số cán bộ, công chức, viên chức; được đào tạo về ứng dụng CNTT trong công việc của mình;
-Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên đáp ứng đủ cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và cán bộ chuyên trách trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên ở các cơ sở giáo dục tiểu học, giáo dục trung học. Bồi dưỡng chuyên môn về CNTT cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu trình độ được quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ.
……………………………
2.CÁC GIẢI PHÁP
1.Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, quy trình đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực CNTT.
a) Thực hiện tốt việc đổi mới đào tạo CNTT ở các trường đại học, cao đẳng theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;
b) Xây dựng và cập nhật thường xuyên chương trình đào tạo CNTT, bảo đảm sự liên thông của các trình độ đào tạo, tăng tính thiết thực của chương trình và tăng tỷ lệ thực hành ở các môn học CNTT, loại bỏ các chương trình và môn học lạc hậu, các môn học không đáp ứng hoặc không phù hợp yêu cầu thực tế. Thiết lập diễn đàn qua kênh email để tham khảo ý kiến phản hồi từ cựu sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động CNTT về chương trình nội dung đào tạo. Khuyến khích sinh viên tham gia các khóa đào tạo và thi lấy các chứng chỉ chuyên môn về CNTT của các tổ chức quốc tế và các tập đoàn đa quốc gia về CNTT và viễn thông;
c) Các trường đại học, cao đẳng tuyển chọn, tiếp thu có chọn lọc và triển khai đào tạo theo các chương trình CNTT tiên tiến của thế giới một cách thiết thực;
d) Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên CNTT tại các trường sư phạm; tăng cường giảng dạy về ứng dụng CNTT trong dạy và học, áp dụng các công nghệ giáo dục tiên tiến;
đ) Xây dựng chương trình giảng dạy về CNTT theo mô đun kiến thức, cập nhật theo công nghệ mới và triển khai đào tạo,……..
 2. Mở rộng quy mô, hình thức đào tạo CNTT
a) Tạo thuận lợi cho việc thành lập cơ sở đào tạo CNTT phù hợp, nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo nhân lực CNTT các trình độ;
b) Mở rộng quy mô, loại hình đào tạo về CNTT ở các cơ sở đào tạo CNTT;
c) Mở rộng quy mô đào tạo, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT của các cơ sở đào tạo giáo dục thường xuyên. Ban hành cơ chế, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo liên thông các trình độ về CNTT;
d) Đẩy mạnh đào tạo theo đặt hàng của các doanh nghiệp và theo nhu cầu của xã hội. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết đào tạo giữa các cơ sở sử dụng và các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT. Phát triển các mô hình, hình thức phối hợp, hợp tác và hỗ trợ đào tạo, đáp ứng theo nhu cầu của các doanh nghiệp, của xã hội;
đ) Tiếp tục đào tạo văn bằng 2 trình độ đại học về CNTT;
e) Tăng cường giảng dạy, nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính và ứng dụng CNTT cho sinh viên ở tất cả các ngành học;
g) Đẩy mạnh đào tạo từ xa qua mạng phục vụ cho mọi loại hình đào tạo. Quy định điều kiện hoạt động đào tạo qua mạng, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo qua mạng đối với các cấp học.
……………………………………………………………………
3. Tăng cường xã hội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội.
a) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực CNTT dưới nhiều hình thức. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học, các nhà khoa học ở nước ngoài hợp tác và tham gia giảng dạy CNTT tại Việt Nam;
b) Các cơ quan, doanh nghiệp có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên về kiến thức CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; triển khai các chương trình đào tạo về ứng dụng CNTT cho cán bộ quản lý và lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp; các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về xây dựng, triển khai, quản lý và giám sát các dự án ứng dụng CNTT cho cán bộ chuyên trách về CNTT;
c) Xây dựng các giải pháp nhằm thu hút mạnh mẽ mọi nguồn lực xã hội phục vụ thiết thực cho công tác đào tạo nhân lực CNTT. Phát huy đầy đủ, hiệu quả vai trò tổ chức thực hiện, động viên, giám sát của các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp trong mọi hoạt động liên quan đến công tác đào tạo nhân lực CNTT.
…………………………………………………………………..
4. Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực CNTT
a) Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách cho đào tạo nhân lực CNTT, điện tử và viễn thông thông qua các chương trình, dự án của Kế hoạch tổng thể này và thông qua các kế hoạch, đề án đào tạo khác;
b) Sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu và triển khai ứng dụng về CNTT;
c) Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thành lập cơ sở đào tạo nhân lực CNTT theo quy định của pháp luật, đầu tư vào đào tạo nhân lực CNTT theo hướng dịch vụ CNTT. Có chính sách cho cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo CNTT ……
d) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, chương trình, giáo trình, tài liệu, học liệu và mạng phục vụ đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông và ứng dụng CNTT ở tất cả các cơ sở giáo dục. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho một số cơ sở đào tạo trọng điểm về CNTT, điện tử, viễn thông đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế;
g) Khuyến khích các nhà sản xuất phát triển chương trình cung cấp máy tính và kết nối Internet với giá ưu đãi cho giáo viên, sinh viên và học sinh. Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng, 90% giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên đều có máy tính riêng ………… hỗ trợ cho giáo viên, sinh viên vay tiền mua máy tính;
5. Tăng cường dạy tiếng Anh và dạy CNTT bằng tiếng Anh và các ngoại ngữ khác
a) Thông qua triển khai chương trình dạy ngoại ngữ 2009 – 2020 khuyến khích các trường đại học giảng dạy CNTT, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh; ….tuyển chọn và sử dụng trực tiếp các tài liệu, giáo trình về CNTT bằng tiếng Anh; có chính sách khuyến khích và ưu đãi cho sinh viên viết và bảo vệ đồ án, luận văn tốt nghiệp và tiểu luận bằng tiếng Anh hay các ngoại ngữ khác; sử dụng song ngữ khi biên soạn và công bố chương trình đào tạo;………….
b) Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ tiếng Anh cho đội ngũ giảng viên, giáo viên CNTT, điện tử, viễn thông ở các trường để có thể giảng dạy bằng tiếng Anh. Nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh cho giảng viên, giáo viên dạy ngoại ngữ ở các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT……………………..
6. Sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong giảng dạy, đào tạo
 Các cơ sở giáo dục khai thác, sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong công tác đào tạo; xây dựng chương trình và nội dung đào tạo, tài liệu giảng dạy và đề tài nghiên cứu khoa học trên nền chuẩn mở; thực hiện các đề tài luận án tốt nghiệp và tiểu luận dựa trên việc triển khai thác phần mềm mã nguồn mở; sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong công tác văn phòng, trong các hoạt động đào tạo. Bắt đầu từ tháng 9 năm 2011, 100% các cơ sở giáo dục chủ yếu dùng phần mềm mã nguồn mở trong đào tạo, giảng dạy và ứng dụng.
10. Dự kiến kinh phí:
Kinh phí dự kiến từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho việc triển khai Kế hoạch tổng thể giai đoạn 2009 – 2015 là khoảng 900 tỷ đồng.
            Khoa CNTT trương Đại học Hòa Bình trích giới thiệu
                       
 

                                                                   cập nhật nhật ngày 8/5/2009.